ông địa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Thần đất, vị thần cai quản một vùng đất đai: Theo tín ngưỡng dân gian và mê tín, "ông địa" là một vị thần linh được cho là trông coi, bảo vệ và mang lại sự phì nhiêu, bình yên cho một mảnh đất, khu vực hoặc ngôi nhà.
- Tên gọi khác của Thổ địa: "Ông địa" là cách gọi thân mật, dân dã của "Thổ địa", một vị thần quan trọng trong hệ thống tín ngưỡng thờ cúng thần linh của người Việt.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trước khi xây nhà, nhiều gia đình thường làm lễ cúng ông địa để xin phép thổ thần.
- Trong góc sân nhà bà có một bàn thờ nhỏ thờ ông địa.
- Người ta tin rằng ông địa sẽ phù hộ cho mùa màng bội thu.
Các cách sử dụng nâng cao
"Thỉnh ông địa": Mời, rước vị thần đất về để thờ cúng, thường trong các nghi lễ.
- Lễ động thổ bao giờ cũng có nghi thức thỉnh ông địa.
"Lễ tạ ông địa": Nghi lễ cúng tạ ơn sau khi công việc xây cất hoặc canh tác trên đất hoàn thành.
- Sau khi thu hoạch xong, nông dân thường làm lễ tạ ông địa.
Biến thể và từ liên quan
- Thổ địa (danh từ): Tên gọi trang trọng, đầy đủ hơn, cùng chỉ vị thần đất. Ví dụ: .
- Thổ công (danh từ): Vị thần trông coi nhà cửa, bếp núc, thường được thờ chung hoặc có liên hệ mật thiết với ông địa/thổ địa.
- Thần đất (danh từ): Cách gọi chung, giải thích ý nghĩa của "ông địa".
Từ đồng nghĩa
- Thổ thần: Thần đất.
- Địa thần: Thần của vùng đất.
Ghi chú về văn hóa và sử dụng
- "Ông địa" là một khái niệm thuộc về tín ngưỡng dân gian, không phải tôn giáo chính thống. Việc thờ cúng xuất phát từ niềm tin vào các vị thần tự nhiên.
- Hình tượng "ông địa" trong tranh dân gian hoặc tượng thờ thường được khắc họa là một ông già hiền lành, phúc hậu, bụng to.
- Trong một số ngữ cảnh đời thường, "ông địa" đôi khi được dùng với hàm ý hài hước để chỉ một người đàn ông bụng to, tính tình vui vẻ.
- Cg. Thổ địa. Thần đất, theo mê tín.